Ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH có vi phạm không?

Tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những nghĩa vụ quan trọng của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi về an sinh cho người lao động. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại tình trạng doanh nghiệp ký hợp đồng lao động nhưng không tham gia BHXH hoặc thỏa thuận với người lao động để không đóng BHXH nhằm giảm chi phí. Vậy hành vi này có vi phạm pháp luật hay không? Doanh nghiệp và người lao động sẽ phải chịu những hậu quả pháp lý gì? Bài viết dưới đây HDDT sẽ phân tích các quy định hiện hành và chỉ rõ căn cứ pháp lý liên quan.

Ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH.

1. Giải đáp ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH có vi phạm pháp luật không?

Việc xác định có vi phạm pháp luật hay không khi ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH phụ thuộc vào từng trường hợp ký hợp đồng lao động.

(1) Trường hợp không đóng BHXH vi phạm pháp luật

Nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà doanh nghiệp không đăng ký, không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH thì đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ Khoản 1, Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động phải đóng BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động thuộc các loại hợp đồng sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
  • Thỏa thuận lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Đồng thời, Khoản 1, Điều 33, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc diện phải tham gia.

Như vậy, khi đã giao kết hợp đồng lao động với người thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký và đóng BHXH theo quy định. Việc không thực hiện nghĩa vụ này là hành vi vi phạm pháp luật.

(2) Trường hợp không đóng BHXH không vi phạm quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp không phải đóng BHXH bắt buộc và không vi phạm pháp luật về bảo hiểm khi người lao động ký hợp đồng lao động sau:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dưới 1 tháng;
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc.

2. Doanh nghiệp và người lao động có được thỏa thuận không đóng BHXH không?

Hành vi thỏa thuận không đóng BHXH trái pháp luật đều không có giá trị.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp và người lao động không được phép thỏa thuận không đóng BHXH khi người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Điều 2, Luật BHXH 2024.

Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 9, Luật Bảo hiểm xã hội quy định có các hành vi bị cấm liên quan đến BHXH bao gồm:

  • Chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 
  • Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 
  • Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh đó tại Điểm d, Khoản 2, Điều 6, Bộ luật Lao động 2019 xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Do đó, dù người lao động đồng ý ký cam kết hoặc thỏa thuận không tham gia BHXH thì thỏa thuận này không có giá trị nếu trái với quy định của Luật BHXH.

3. Doanh nghiệp không đóng BHXH bị xử lý như thế nào?

Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm và truy thu số tiền BHXH đã trốn đóng.

Doanh nghiệp không đóng BHXH, chậm đóng, trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Bị truy thu số tiền BHXH phải đóng: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp không đóng hoặc đóng thiếu BHXH phải thực hiện truy đóng đầy đủ số tiền còn thiếu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt lên đến 75 triệu đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, theo Khoản 1, Điều 6, Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tức có thể lên đến 150 triệu đồng.

Ngoài truy thu số tiền BHXH phải đóng và nộp tiền phạt, doanh nghiệp còn phải:

  • Nộp khoản tiền tính trên số tiền chậm đóng theo quy định;
  • Chủ doanh nghiệp, đơn vị bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đã bị xử phạt nhưng tái phạm, số tiền trốn đóng BHXH lớn, gây hậu quả nghiêm trọng.

>>> Xem thêm: phần mềm hợp đồng điện tử, có những loại hợp đồng điện tử nào

4. Người lao động bị ảnh hưởng như thế nào khi doanh nghiệp không đóng BHXH?

Việc doanh nghiệp không tham gia BHXH có thể khiến người lao động mất hoặc ảnh hưởng đến nhiều quyền lợi quan trọng như:

  • Không được hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản; chế độ tử tuất;
  • Không được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Không được tính thời gian tham gia BHXH để hưởng lương hưu;
  • Mất quyền lợi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động nên thường xuyên kiểm tra quá trình đóng BHXH của mình thông qua ứng dụng VssID hoặc Cổng Dịch vụ công của cơ quan BHXH để kịp thời phát hiện sai sót.

Như vậy, ký hợp đồng lao động nhưng không đóng BHXH cho người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc là hành vi vi phạm pháp luật. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký và đóng BHXH đầy đủ cho người lao động, mọi thỏa thuận nhằm né tránh nghĩa vụ này đều đều có thể khiến người sử dụng lao động và người lao động chịu rủi ro pháp lý. Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định về BHXH không chỉ giúp hạn chế rủi ro mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*